Hướng dẫn cách xem bảng giá chứng khoán

263
Đánh giá của bạn
[Số đánh giá: 3 | Tổng điểm: 5]

Bảng giá của các công ty chứng khoán hầu như không có sự khác biệt nhiều. Giữa chúng chỉ có chút thay đổi về giao diện, tiện ích, tính năng, còn các thông tin cơ bản là giống nhau. Nhà đầu tư thường hay xem bảng giá tại công ty chứng khoán nơi mình mở tài khoản, hiếm khi xem bảng giá của các sở giao dịch do không thể đặt lệnh trực tiếp từ tài khoản của mình.

Wikidautu xin giới thiệu một bảng giá có giao diện tương đối thông minh, khá đầy đủ tiện ích với nhiều công cụ hỗ trợ đi kèm. Nhà đầu tư không cần mở tài khoản vẫn có thể xem và sử dụng được các tiện ích của Bảng giá chứng khoán thông minh tại đây.

Hướng dẫn cụ thể cách đọc các thông tin quan trọng và cách sử dụng các tiện ích của bảng giá chứng khoán bao gồm 3 phần:

  1. Thông tin chung về thị trường trong ngày giao dịch
  2. Các thông tin và option của bảng giá
  3. Quản lý tài khoản và sử dụng lệnh mua/bán

Cụ thể:

1. Thông tin chung về thị trường trong ngày giao dịch

1 – Lựa chọn bảng giá để xem: Bảng giá cơ sở; bảng giá chứng khoán phái sinh; bảng giá chứng quyền.

2 – Market Watch: thông tin về chuyển động thị trường như: Top cổ phiếu đóng góp vào sự tăng giảm chỉ số VNIndex; độ rộng thị trường; thanh khoản thị trường; vốn hóa thị trường…

3 – Thông tin tổng hợp thị trường phiên giao dịch (khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch) của 3 sàn HSX, HNX và Upcom.

4 – Thông tin chi tiết hơn về diễn biến 4 chỉ số của 3 sàn, bao gồm: Biểu đồ realtime trong ngày giao dịch; điểm số (tăng/giảm, % tăng giảm); khối lượng giao dịch; giá trị giao dịch; số mã tăng giá; số mã đứng giá; số mã giảm giá.

Màu sắc của chỉ số, giá cổ phiếu, mã ký hiệu và biểu đồ được hiểu như sau:

Màu đỏ: Giảm giá

Màu xanh lơ: Giảm kịch sàn biên độ

Màu vàng: đứng giá/ tham chiếu

Màu xanh lá cây: Tăng giá

Màu tím: tăng kịch trần biên độ

Như vậy theo hình này, phiên giao dịch ngày hôm nay Vn-index đóng cửa tại 852.74 điểm, giảm 9.99 điểm, tương đương giảm 1.16%; tổng cố phiếu đã giao dịch là 303.976.352 cp, đạt giá trị 5283.95 tỷ đồng; Có 124 mã cổ phiếu tăng giá (8 mã tăng trần), 68 mã đứng giá, 236 mã giảm giá (13 mã giảm sàn).

5 – Click vào mũi tên kéo lên này 1 lần để ẩn bớt chart realtime của 4 chỉ số, click 2 lần để ẩn toàn bộ Thông tin chung về thị trường

2. Các thông tin và các option của bảng giá

6 – Tạo danh mục cổ phiếu mà bạn quan tâm, theo dõi

7 – Thêm cổ phiếu vào danh mục theo dõi

8 – Chọn 1 danh mục mặc định để hiển thị

9 – Xem giao dịch thỏa thuận của 3 sàn

10 – Xem cổ phiếu theo nhóm ngành

11 – Các cổ phiếu mà công ty chứng khoán MBS khuyến nghị

12 – Lọc cổ phiếu theo các tiêu chí phân tích cơ bản

13 – Xem các chỉ số cơ bản của cổ phiếu

14 –  Biểu đồ realtime kèm phân tích kỹ thuật của cổ phiếu

15 – Thông tin giao dịch của các cổ phiếu. Tất cả các thông tin này đều có thể sort (xắp xếp theo thứ tự A-Z, từ thấp tới cao và ngược lại). Cụ thể bao gồm lần lượt từ trái sang phải:

– A – Mã CK: Mã chứng khoán. Khi đưa chuột vào tên mã sẽ hiện ra tên công ty, và nút loại bỏ CP khỏi danh mục.

– B – Trần – Sàn – TC: Là 3 mức giá trần, sàn và tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch.

Màu sắc quy ước như đã nêu ở bên trên. Đơn vị yết giá x 1000 đồng, khối lượng cổ phiếu x 10, khối lượng Hợp đồng phái sinh x 1.

– C- Dư mua: Hiển thị 3 mức giá mua cao nhất kèm khối lượng mua tại các mức giá này

– D- Khớp lệnh: Hiện thị mức giá khớp hiện tại, mức tăng/giảm và khối lượng vừa khớp

– E- Dư bán: Hiển thị 3 mức giá bán thấp nhất kèm khối lượng bán tại các mức giá này

– F- Tổng khối lượng: tổng số chứng khoán đã khớp theo thời gian thực trong ngày

– G- Giá: Hiển thị mức giá cao nhất, thấp nhất và giá trung bình cộng gia quyền trong phiên

– H-NĐTNN: Hiển thì khối lượng mua và bán của Nhà đầu tư nước ngoài trong phiên

3. Quản lý tài khoản và sử dụng lệnh mua/bán

16 – Đặt lệnh giao dịch trực tuyến

17 – Sau khi click vào “ĐẶT LỆNH” bảng đặt lệnh hiên ra với các lựa chọn: Mua/Bán, Chọn tài khoản (có hoặc không dùng margin), Mã CK, giá, khối lượng, nhập mã OTP và hoàn tất bằng click Mua/Bán. Chon “Nhận mã OTP” để công ty chứng khoán gửi mã OTP về số điện thoại của bạn.

18 – Quản lý tài khoản

– Sổ lệnh: cho biết thông tin về các lệnh giao dịch trong ngày

– Danh mục: Theo dõi lãi lỗ danh mục chứng khoán của bạn

– Tài sản: Thông tin tài khoản và dịch vụ tài chính của bạn.

Xem thêm: Đăng ký mở tài khoản chứng khoán

Đánh giá của bạn
[Số đánh giá: 3 | Tổng điểm: 5]