Các từ lóng trong chứng khoán

1657
Đánh giá của bạn
[Số đánh giá: 2 | Tổng điểm: 5]

Các từ lóng quen thuộc qua biết bao thế hệ đầu tư chứng khoán:

1. Xanh vỏ đỏ lòng

Xanh vỏ đỏ lòng là hiện tượng một chỉ sổ của sàn/rổ cổ phiếu tăng điểm (xanh vỏ) nhưng phần lớn các cổ phiếu trên sàn/trong rổ giảm giá (đỏ lòng).

2. Tát ao

Tát ao là từ lóng của Wash out – phiên mà thị trường chứng khoán chứng kiến sự bán tháo với lượng cung tăng dồn dập. Sau đó thị trường có thể quay đầu tăng ngay hoặc bước vào giai đoạn thị trường đi ngang (sideways), dần dần hồi phục trở lại và bước sang giai đoạn tăng điểm.

3. Cá mập, tay to

Cá mập/tay to là giới đầu tư có nguồn lực vốn lớn, nhà đầu tư tổ chức có ảnh hưởng đến giao dịch trên thị trường.

4. Lên tàu/xuống tàu/lỡ tàu

Là việc mua cổ phiếu/ bán cổ phiếu/ bỏ lỡ cơ hội mua được cổ phiếu giá tốt.

5. Cá hồi

Chỉ trạng thái thị trường/cổ phiếu hồi phục.

6. Bún chả

Bún chả là từ lóng của bulltrap, tức bẫy phục hồi.

7. Chim lợn

Chỉ hành vi đưa những tin tức, bình luận tiêu cực nhằm mục đích/mong muốn cổ phiếu/thị trường đi xuống.

8. Bìm bịp

Chỉ hành vi ngược lại với chim lợn.

9. Múa bên trăng

Tức là trắng bên mua, chỉ trang thái cổ phiếu không có cung, dư bán giá sàn là liệt.

10. Kẹp hàng

Cầm cổ phiếu ở vùng giá cao hơn giá hiện tại, chưa chốt lời được.

11. Úp chén

Tức là uptrend, trạng thái cổ phiếu/thị trường tăng điểm.

12. Úp sọt/úp bô/Kéo xả

Là hành vi các cá mập/tay to tạo bẫy, đẩy cổ phiếu/thị trường lên sau đó bán ra chốt lời, thoát hàng.

13. Khoai tây/khoang lang

Chỉ nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nội.

14. Cover hàng

Chỉ hoạt động mua lại chính cổ phiếu đó sau khi đã bán ra trước đó để chốt lời; hoặc mua cổ phiếu đã bán khống trước đó để trả lại.

15. Đảo hàng

Là mua bán chứng khoán để tái cơ cấu lại danh mục đầu tư. Đây có thể là hoạt động bán ra các chứng khoán xấu để mua vào chứng khoán tốt, cắt lỗ chứng khoán giảm sâu để mua lại với giá thấp hơn…

16. Đội lái

Là ám chỉ các nhà đầu tư lớn có thể liên kết với nhau để đánh lên hay đánh xuống một cổ phiếu nào đó để kiếm lời hoặc hạn chế thua lỗ.

17. Bò tùng xẻo

Chỉ tình trạng thị trường giảm giá nhưng không xuống mạnh mà mỗi ngày xuống một ít làm tài khoản nhà đầu tư thua lỗ từ từ.

18. Cưa chân bàn

Là hành động mua bình quân giá xuống

19. Lướt sóng

Là việc nhà đầu cơ tận dụng những biến động lên xuống của các cổ phiếu hoặc thị trường trong một khoảng thời gian ngắn để thu về lợi nhuận.

20. Tay trái/tay phải

Chỉ việc mua bán của một cá nhân/ tổ chức sở hữu 2 hay nhiều tài khoản, tạo các lệnh mua và bán đồng thời trên các tài khoản khác nhau này nhằm thao túng giá và thanh khoản.

21. Bộ đội về làng

Chỉ phiên/khoảng thời gian hồi phục mạnh sau một đợt giảm mạnh với lực cầu yếu của thị trường.

Đánh giá của bạn
[Số đánh giá: 2 | Tổng điểm: 5]